Đọc tem nhãn trang sức vàng: 999, 750, 585 nghĩa là gì

Mặt trong nhẫn, móc khóa dây chuyền hay chốt bông tai thường có một con số nhỏ: 999, 750, 585. Đây là tuổi vàng, ghi theo phần nghìn.
Bảng quy đổi
| Ký hiệu phần nghìn | Karat | Hàm lượng vàng | Tên gọi quen thuộc |
|---|---|---|---|
| 999.9 | 24K | 99,99% | Vàng 9999, vàng ta |
| 999 | 24K | 99,9% | Vàng 999 |
| 916 | 22K | 91,6% | Vàng 22K |
| 750 | 18K | 75% | Vàng 18K, vàng tây |
| 585 | 14K | 58,5% | Vàng 14K |
| 416 | 10K | 41,6% | Vàng 10K |
Cách tính karat: 24K là vàng gần nguyên chất, mỗi karat bằng 1/24. 18K nghĩa là 18 phần vàng trên 24 phần kim loại, tức 75%.
Quy định ghi nhãn
Thông tư 22/2013/TT-BKHCN cho phép ghi hàm lượng theo phần nghìn hoặc theo karat có chữ K. Hàm lượng thực tế không được thấp hơn giá trị công bố. Vàng có karat thực tế lẻ được xếp vào hạng thấp hơn liền kề: vàng đo được 21,5K ghi là 21K. Sản phẩm ghép nhiều phần khác tuổi vàng ghi theo phần có tuổi thấp hơn.

Tự tính lượng vàng thật
Lượng vàng nguyên chất = trọng lượng × hàm lượng.
- Nhẫn 24K nặng 1 chỉ: 1 × 0,9999 ≈ 1 chỉ vàng nguyên chất.
- Nhẫn 18K nặng 1 chỉ: 1 × 0,750 = 0,75 chỉ vàng nguyên chất.
- Dây chuyền 14K nặng 2 chỉ: 2 × 0,585 = 1,17 chỉ vàng nguyên chất.
Nhân con số này với giá vàng 9999 trong ngày, khách ra giá trị kim loại trong món đồ. Phần chênh còn lại trên giá bán là tiền công và giá đá.
Vì sao trang sức dùng vàng 18K
Vàng 24K mềm, dễ móp, khó giữ đá chắc. Pha thêm bạc, đồng, kẽm, palađi theo tỷ lệ khác nhau cho vàng 18K cứng hơn, giữ chấu đá chắc hơn, và tạo màu vàng trắng, vàng hồng. Trang sức gắn kim cương tại Kim Bảo Minh Châu dùng vàng 18K; trang sức trơn đeo hằng ngày và vàng tích lũy dùng vàng 24K.
Kiểm tra tại KBMC
Mọi thành phẩm được đo hàm lượng bằng máy huỳnh quang tia X trước khi bán. Khách yêu cầu đo lại tại cửa hàng bất kỳ lúc nào, miễn phí. Chi tiết tại Kiểm định chất lượng và nguồn gốc.
Sản phẩm trong bài
MỚINhẫn Bông Lúa
20.690.000 ₫

Nhẫn Xoắn Thừng
14.830.000 ₫
KINH ĐIỂNNhẫn Mặt Ấn
30.810.000 ₫
KINH ĐIỂNNhẫn Bản Vòm
36.520.000 ₫






